Báo giá lắp đặt hệ thống lọc nước giếng khoan TPHCM hiện dao động từ 2.100.000đ đến 51.500.000đ tùy theo chất liệu cột lọc (nhựa PVC, inox 304, composite), công suất xử lý và mức độ nhiễm phèn của nguồn nước.
Các khu vực như Củ Chi, Bình Chánh, Quận 12 thường có nguồn nước nhiễm phèn, sắt, mangan nặng, đòi hỏi hệ thống lọc công suất cao với vật liệu chuyên dụng như hạt Birm, than hoạt tính và cát thạch anh để đảm bảo nước sinh hoạt đạt tiêu chuẩn QCVN 01-1:2018/BYT.
Báo giá lắp đặt hệ thống lọc nước giếng khoan TPHCM bao gồm chi phí cột lọc, vật liệu lọc (than hoạt tính, hạt mangan, cát thạch anh, hạt nâng pH), bộ van auoval, bộ lọc tinh cartridge và công lắp đặt hoàn thiện.
Với mức giá từ 2.100.000đ cho hệ thống lọc thô nhựa PVC đến 51.500.000đ cho bộ lọc 3 cột inox công suất 2500-3000 lít/giờ, khách hàng có thể lựa chọn giải pháp phù hợp với nhu cầu gia đình từ 4-6 người hoặc biệt thự đông thành viên.
Lưu ý: Đây là báo giá cho các hệ thống lọc nước giếng khoan gia đình, các cơ sở kinh doanh, sản xuất quy mô nhỏ. Nếu có nhu cầu tham khảo bảng giá hệ thống lọc nước giếng khoan công nghiệp, hãy tham khảo [CHI TIẾT TẠI ĐÂY].

I. Bảng báo giá chi tiết hệ thống lọc nước giếng khoan tại TPHCM
Thị trường thiết bị xử lý nước tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay cung cấp đa dạng phương án lọc nước giếng khoan với mức đầu tư phù hợp từng điều kiện kinh tế. Việc lựa chọn hệ thống phụ thuộc vào ba yếu tố cốt lõi: chất liệu cột lọc, công suất xử lý và đặc tính nguồn nước.
1.1. Hệ thống lọc nước giếng khoan bằng cột lọc nhựa PVC
Cột lọc nhựa PVC là lựa chọn tiết kiệm chi phí cho các hộ gia đình có nguồn nước nhiễm phèn ở mức độ nhẹ đến trung bình. Chất liệu nhựa PVC nguyên sinh có khả năng chịu được áp lực vận hành từ 2-4 bar, phù hợp với hệ thống cấp nước sinh hoạt thông thường.
|
Công suất (lít/giờ)
|
Kích thước cột (mm)
|
Vật liệu vỏ
|
Mức giá (VNĐ)
|
Phù hợp sử dụng
|
|
500-600
|
220 x 1200
|
Nhựa PVC nguyên chất
|
2.100.000
|
Gia đình 4-6 người
|
|
600-700
|
220 x 1200
|
Nhựa PVC nguyên chất
|
2.300.000
|
Gia đình 5-7 người
|
|
800-1000
|
220 x 1200
|
Nhựa PVC nguyên chất
|
3.500.000
|
Gia đình 7-10 người
|
Đặc điểm kỹ thuật cột lọc nhựa PVC:
- Vỏ bình được gia công từ nhựa PVC nguyên sinh, độ dày thành ống từ 3-5mm.
- Chịu nhiệt độ vận hành từ 5-40°C.
- Áp lực làm việc tối đa 4 bar.
- Thời gian thay thế vật liệu lọc là 6-12 tháng.
- Tuổi thọ cột lọc: 3-5 năm.

Hệ thống 2 cột lọc nhựa PVC thường được bố trí theo sơ đồ: Cột I xử lý sắt-phèn-mangan, Cột II làm mềm nước và khử tạp chất. Giá trị đầu tư ban đầu thấp khiến đây trở thành phương án được nhiều gia đình cân nhắc khi ngân sách hạn chế.
1.2. Hệ thống lọc nước giếng khoan bằng cột lọc Inox
Cột lọc inox 304 sở hữu độ bền vượt trội với khả năng chống ăn mòn tuyệt đối trong môi trường nước phèn. Chất liệu inox SUS 304 chứa 18% crom và 8% niken, tạo lớp màng oxit bảo vệ bề mặt khỏi tác động của các ion kim loại hòa tan.
|
Công suất (lít/giờ)
|
Kích thước cột (mm)
|
Độ dày thành
|
Mức giá (VNĐ)
|
Cấu hình
|
|
500-600
|
250 x 1400
|
1.0mm (nắp 2.0mm)
|
4.000.000
|
2 cột inox SUS 304
|
|
700-900
|
250 x 1400
|
1.0mm (nắp 2.0mm)
|
4.900.000
|
2 cột inox SUS 304
|
|
900-1500
|
250 x 1400
|
1.0mm (nắp 2.0mm)
|
7.500.000
|
2 cột inox SUS 304
|
|
500-600
|
D220
|
1.2mm
|
4.500.000
|
2 cột inox D220
|
|
700-900
|
D250
|
1.2mm
|
5.500.000
|
2 cột inox D250
|
|
1000-2000
|
D250-D300
|
1.2mm
|
5.000.000 - 7.500.000
|
Công suất cao
|
Ưu điểm kỹ thuật cột lọc inox 304:
- Chịu nhiệt độ từ -20°C đến 80°C.
- Áp lực vận hành lên đến 8-10 bar.
- Không bị oxy hóa bởi sắt, mangan, clo.
- Tuổi thọ từ 10-15 năm.
- Bề mặt đánh bóng tạo tính thẩm mỹ cao.

Dòng sản phẩm này phù hợp với các biệt thự, nhà phố cao cấp có yêu cầu về độ bền và tính năng vận hành ổn định trong thời gian dài. Chi phí đầu tư cao hơn nhưng tính toán theo chu kỳ sử dụng, mức giá trên đơn vị thời gian lại cạnh tranh.
1.3. Hệ thống lọc nước giếng khoan bằng cột lọc Composite
Vật liệu composite sử dụng sợi thủy tinh được gia cố bởi nhựa polyester, tạo cấu trúc chịu lực vượt trội. Công nghệ quấn sợi giúp cột lọc chịu được áp suất lên đến 12 bar, cao hơn 50% so với cột nhựa PVC thông thường.
|
Công suất (lít/giờ)
|
Mã cột
|
Kích thước (mm)
|
Mức giá (VNĐ)
|
Ứng dụng
|
|
500-1000
|
Composite 844
|
220 x 1400
|
4.000.000 - 4.300.000
|
Nhà nhỏ, căn hộ
|
|
600-1000
|
-
|
220 x 1400
|
4.400.000
|
Gia đình tiêu chuẩn
|
|
700-1300
|
Composite 948
|
250 x 1500
|
4.500.000 - 5.300.000
|
Nhà 2-3 tầng
|
|
900-1800
|
Composite 1054
|
270 x 1650
|
5.500.000 - 8.500.000
|
Biệt thự, nhà lớn
|
|
900-1800
|
-
|
220 x 1400
|
7.500.000
|
Công suất mở rộng
|
|
1200-2000
|
Composite 1252
|
320 x 1800
|
5.500.000 - 8.500.000
|
Công trình đông người
|
Thông số kỹ thuật cột composite:
- Chất liệu: Sợi thủy tinh gia cường + Nhựa polyester.
- Áp lực làm việc: 8-12 bar.
- Nhiệt độ vận hành: 5-60°C.
- Độ bền hóa học: Chống ăn mòn bởi axit, kiềm yếu.
- Tuổi thọ: 8-12 năm.

Công nghệ composite mang lại trọng lượng nhẹ hơn 40% so với inox cùng kích thước, thuận tiện cho việc vận chuyển và lắp đặt tại các vị trí có không gian hạn chế.
1.4. Hệ thống lọc thô trong bồn chứa nước
Phương pháp lọc thô trong bồn chứa hoạt động theo nguyên lý lắng trọng lực kết hợp với lớp vật liệu hấp phụ. Nước giếng khoan sau khi bơm lên bồn sẽ qua vòi sen tạo mưa, giúp oxy hóa sơ bộ sắt và mangan hòa tan.
Cấu tạo hệ thống lọc thô:
- Lớp 1 (Trên cùng): Cát mịn độ hạt 0.5-1.0mm, chiều dày 15-20cm.
- Lớp 2: Than hoạt tính gáo dừa, chiều dày 10-15cm.
- Lớp 3: Cát thô độ hạt 2-3mm, chiều dày 10cm.
- Lớp 4: Sỏi nhỏ độ hạt 5-10mm, chiều dày 10cm.
- Lớp 5 (Đáy): Sỏi lớn độ hạt 15-25mm, chiều dày 15cm.
Bảng giá lắp đặt theo dung tích bồn:
- Bồn chứa 500 lít: 1.100.000đ.
- Bồn chứa 700 lít: 1.200.000đ.
- Bồn chứa 1000 lít: 1.400.000đ.

Hiệu suất xử lý của hệ thống lọc thô trong bồn đạt 60-70% lượng phèn, giảm đáng kể tải lượng cho hệ thống lọc chính phía sau. Thời gian thay cát lớp trên cùng là 3-6 tháng, toàn bộ vật liệu lọc cần thay sau 9-12 tháng sử dụng.
II. Báo giá hệ thống lọc nước giếng khoan gia đình theo công suất, cấu hình tại HCM
Các gói thiết bị lọc nước trọn bộ đã được tích hợp đầy đủ linh kiện vận hành: cột lọc, van điều khiển tự động, bộ lọc tinh cartridge và vật liệu lọc chuyên dụng. Phân khúc sản phẩm VITEKO đáp ứng từ nhu cầu gia đình nhỏ đến biệt thự cao cấp.
2.1. Bộ lọc nước giếng đầu nguồn 2 cột lọc composite
Cấu hình 2 cột lọc composite phù hợp với hộ gia đình 6-10 người, nhu cầu nước sinh hoạt từ 1000-1500 lít/giờ. Thiết kế tích hợp van auoval tự động giúp tái sinh vật liệu lọc theo chu kỳ lập trình sẵn.
Bộ lọc VITEKO VPT-02:
- Cấu hình: 2 cột composite + Van auoval + Bộ lọc cartridge.
- Công suất: 1000-1500 lít/giờ.
- Giá: 16.500.000đ.
- Vật liệu lọc: Cát thạch anh, than hoạt tính, hạt Birm.
Bộ lọc VITEKO VPT-02M:
- Cấu hình: 2 cột composite + Van auoval + Bộ lọc cartridge + Thùng muối hoàn nguyên.
- Công suất: 1000-1500 lít/giờ.
- Giá: 18.500.000đ.
- Bổ sung: Hạt nhựa trao đổi ion, hệ thống làm mềm tự động.

Thùng muối hoàn nguyên trong bộ VPT-02M chứa 10-15kg muối công nghiệp, sử dụng để rửa ngược hạt nhựa ion khi bão hòa canxi, magie. Chu kỳ tái sinh thường diễn ra 3-7 ngày tùy độ cứng nước.
2.2. Bộ lọc nước giếng đầu nguồn 3 cột lọc composite
Hệ thống 3 cột lọc mở rộng khả năng xử lý với tầng lọc bổ sung chuyên biệt. Cột thứ ba thường được nạp hạt nâng pH hoặc hạt khử mangan chuyên sâu, tùy theo đặc tính nguồn nước.
Bộ VITEKO VPT-03:
- Cấu hình: 3 cột composite + Van auoval + Bộ lọc cartridge.
- Công suất: 1000-1500 lít/giờ.
- Giá: 19.500.000đ.
- Ứng dụng: Nước nhiễm phèn vừa, cần khử mùi sâu.
Bộ VITEKO VPT-03B:
- Cấu hình: 3 cột composite + Van auoval + Bộ lọc cartridge.
- Công suất: 2500-3000 lít/giờ.
- Giá: 29.500.000đ.
- Ứng dụng: Biệt thự, nhà hàng, khách sạn mini.

Công suất 2500-3000 lít/giờ đáp ứng nhu cầu sử dụng đồng thời 4-5 điểm lấy nước (vòi rửa, bồn tắm, máy giặt) mà không giảm áp lực dòng chảy.
2.3. Bộ lọc nước giếng đầu nguồn 3 cột lọc inox biệt thự
Phân khúc cao cấp sử dụng toàn bộ cột lọc inox 304, phù hợp với công trình có yêu cầu thẩm mỹ và độ bền tối đa.
Bộ VITEKO VPT-03I:
- Cấu hình: 3 cột inox 304 + Van auoval + Bộ lọc cartridge.
- Công suất: 1000-1500 lít/giờ.
- Giá: 37.500.000đ.
Bộ VITEKO VPT-03IM:
- Cấu hình: 3 cột inox 304 + Van auoval + Bộ lọc cartridge + Thùng muối hoàn nguyên.
- Công suất: 1000-1500 lít/giờ.
- Giá: 39.500.000đ.
Bộ VITEKO VPT-03BI:
- Cấu hình: 3 cột inox 304 + Van auoval + Bộ lọc cartridge.
- Công suất: 2500-3000 lít/giờ.
- Giá: 51.500.000đ.

III. Bảng giá thiết bị bổ sung cho hệ thống lọc nước giếng khoan TPHCM
Ngoài cột lọc chính, hệ thống cần tích hợp thêm các thiết bị hỗ trợ để nâng cao chất lượng nước đầu ra và kéo dài tuổi thọ vật liệu lọc.
3.1. Bộ lọc tinh xử lý sau cột lọc chính
Bộ lọc tinh cartridge loại bỏ các hạt cặn siêu mịn còn sót lại sau khi qua cột lọc composite hoặc inox. Lõi lọc được sản xuất từ sợi polypropylene (PP) hoặc than hoạt tính dạng block.
Bảng giá bộ lọc tinh:
|
Kích thước
|
Số cấp lọc
|
Lõi lọc tiêu chuẩn
|
Mức giá (VNĐ)
|
|
10 inch
|
3 cấp
|
PP 5µm + CTO + PP 1µm
|
500.000 - 800.000
|
|
20 inch
|
3 cấp
|
PP 5µm + CTO + PP 1µm
|
1.000.000 - 1.500.000
|
Cấu hình 3 cấp lọc tiêu chuẩn:
- Cấp 1: Lõi PP 5 micromet - Chặn cặn lơ lửng, bùn cát.
- Cấp 2: Lõi than hoạt tính dạng block (CTO) - Hấp phụ clo dư, mùi vị.
- Cấp 3: Lõi PP 1 micromet - Lọc tinh hoàn thiện.

Thời gian thay lõi lọc phụ thuộc vào mức độ ô nhiễm nguồn nước: 3-6 tháng cho vùng nhiễm phèn nặng, 6-12 tháng cho vùng nhiễm nhẹ.
3.2. Chi phí thay thế vật liệu lọc định kỳ
Vật liệu lọc bên trong cột composite hoặc inox cần được thay mới khi hết khả năng hấp phụ. Dấu hiệu nhận biết: nước đầu ra có màu vàng nhạt, mùi tanh trở lại, áp lực giảm.
Bảng chi phí thay vật liệu:
|
Loại hệ thống
|
Chu kỳ thay (tháng)
|
Chi phí thay (VNĐ)
|
Vật liệu thay
|
|
Hệ thống đơn giản (2 cột PVC)
|
6-12
|
1.500.000
|
Cát, than hoạt tính
|
|
Hệ thống composite/inox (2-3 cột)
|
12-24
|
2.000.000
|
Birm, than, ion, cát
|
Thành phần vật liệu lọc cần thay định kỳ:
- Hạt Birm (khử sắt, mangan): 15-20 lít/cột.
- Than hoạt tính gáo dừa: 10-15 lít/cột.
- Hạt nhựa trao đổi ion: 20-25 lít/cột.
- Cát thạch anh: 15-20 lít/cột.
- Sỏi lọc các cỡ: 10-15 lít/cột.

Chi phí trên đã bao gồm nhân công vệ sinh cột lọc, kiểm tra van điều khiển và hiệu chỉnh chu kỳ rửa ngược.
IV. So sánh ưu nhược điểm các loại cột lọc nước giếng khoan tại TPHCM
Việc lựa chọn chất liệu cột lọc phụ thuộc vào ba yếu tố: mức độ nhiễm phèn, ngân sách đầu tư và yêu cầu thẩm mỹ. Bảng dưới đây tổng hợp các thông số so sánh.
|
Tiêu chí
|
Cột nhựa PVC
|
Cột Composite
|
Cột Inox 304
|
|
Mức giá
|
2.100.000 - 3.500.000đ
|
4.000.000 - 8.500.000đ
|
4.000.000 - 51.500.000đ
|
|
Áp lực làm việc
|
2-4 bar
|
8-12 bar
|
8-10 bar
|
|
Tuổi thọ
|
3-5 năm
|
8-12 năm
|
10-15 năm
|
|
Chịu nhiệt
|
5-40°C
|
5-60°C
|
-20 đến 80°C
|
|
Khả năng chống ăn mòn
|
Trung bình
|
Cao
|
Rất cao
|
|
Trọng lượng
|
Nhẹ (8-12 kg)
|
Nhẹ (10-15 kg)
|
Nặng (18-25 kg)
|
|
Thẩm mỹ
|
Cơ bản
|
Khá
|
Cao cấp
|
|
Phù hợp nguồn nước
|
Phèn nhẹ
|
Phèn vừa-nặng
|
Mọi loại
|
|
Chi phí bảo trì/năm
|
500.000đ
|
700.000đ
|
600.000đ
|
Nhựa PVC: Lựa chọn tối ưu cho ngân sách dưới 3 triệu đồng, phù hợp với nước giếng có TDS dưới 500 ppm, nồng độ sắt dưới 1.5 mg/L. Hạn chế chính là tuổi thọ thấp và không chịu được áp lực cao.
Composite: Cân bằng giữa giá thành và hiệu suất. Chịu được nồng độ phèn cao, áp lực vận hành ổn định. Phù hợp với 70% nguồn nước giếng khoan tại TPHCM.
Inox 304: Đầu tư dài hạn cho công trình có tuổi thọ 15-20 năm. Không bị ảnh hưởng bởi môi trường nắng mưa, độ ẩm cao. Chi phí ban đầu cao nhưng tính trên chu kỳ sử dụng lại cạnh tranh nhất.

V. Cơ chế xử lý nước nhiễm phèn, sắt, mangan của hệ thống lọc tại TPHCM
Quá trình lọc nước giếng khoan diễn ra qua nhiều tầng vật liệu, mỗi tầng đảm nhận chức năng xử lý riêng biệt. Nguyên lý chung là oxy hóa - kết tủa - lọc cơ học - hấp phụ.
5.1. Giai đoạn 1: Oxy hóa sơ bộ
Nước giếng chứa sắt (Fe²⁺) và mangan (Mn²⁺) ở dạng hòa tan. Khi tiếp xúc với oxy trong không khí hoặc hạt xúc tác, các ion này chuyển thành dạng oxy hóa:
- Fe²⁺ + O₂ → Fe³⁺ (oxit sắt màu vàng nâu).
- Mn²⁺ + O₂ → Mn⁴⁺ (oxit mangan màu đen).

5.2. Giai đoạn 2: Lọc cơ học và hấp phụ - Cột lọc I
Vật liệu sử dụng:
- Hạt Birm: Vật liệu xúc tác dạng hạt đen, kích thước 0.6-2.4mm. Birm tăng tốc phản ứng oxy hóa sắt-mangan, sau đó chặn lại các hạt oxit đã kết tủa.
- Manganese Greensand: Cát thạch anh được phủ lớp mangan dioxide (MnO₂). Hoạt động tương tự Birm nhưng hiệu suất cao hơn 15-20% với nồng độ mangan trên 0.5 mg/L.
- Than hoạt tính gáo dừa: Bề mặt xốp với diện tích 800-1200 m²/gram. Hấp phụ clo dư, hợp chất hữu cơ gây mùi (H₂S, methan), thuốc trừ sâu còn sót.
- Corosex: Hạt canxi carbonate dùng để nâng pH cho nước có tính axit (pH < 6.5).
Cơ chế hoạt động Birm:Bề mặt Birm chứa lớp màng oxit sắt (FeO·Fe₂O₃) hoạt động như chất xúc tác. Ion sắt Fe²⁺ khi tiếp xúc sẽ bị oxy hóa ngay lập tức, tạo kết tủa bám trên hạt Birm. Khi bão hòa, van điều khiển tự động kích hoạt chu kỳ rửa ngược (backwash) bằng dòng nước ngược chiều, đẩy cặn ra ngoài.

5.3. Giai đoạn 3: Làm mềm nước - Cột lọc II
Vật liệu trao đổi ion:
- Hạt Cation: Nhựa styrene-divinylbenzene mang điện tích âm, hấp thụ ion Ca²⁺, Mg²⁺ (gây cứng nước), giải phóng Na⁺ hoặc H⁺.
- Hạt Anion: Nhựa trao đổi âm, loại bỏ SO₄²⁻ (sulfate gây mùi trứng thối), Cl⁻, NO₃⁻.
- Hạt Dow, Furoliter, Viola: Các thương hiệu nhựa trao đổi ion chất lượng cao, dung lượng trao đổi 1.8-2.2 eq/L.
Quá trình tái sinh hạt ion: Khi hạt nhựa bão hòa Ca²⁺, Mg²⁺, van điều khiển kích hoạt bơm dung dịch muối NaCl 8-10% từ thùng muối hoàn nguyên. Ion Na⁺ trong muối sẽ đẩy Ca²⁺, Mg²⁺ ra khỏi hạt nhựa, khôi phục khả năng làm mềm.

5.4. Giai đoạn 4: Lọc tinh hoàn thiện
- Cát thạch anh (0.5-1.2mm): Chặn các hạt cặn còn sót, tạo lớp nền ổn định cho dòng nước.
- Sỏi lọc (5-25mm): Phân tầng theo kích thước, hỗ trợ dòng rửa ngược đều khắp cột.
- Màng lưới lọc (100-200 mesh): Đặt ở đáy cột, ngăn vật liệu lọc trôi ra ngoài.
Kết quả sau xử lý:
- Nồng độ sắt: < 0.3 mg/L (theo QCVN 01-1:2018/BYT)
- Nồng độ mangan: < 0.1 mg/L
- Độ đục: < 2 NTU
- Độ cứng: < 300 mg/L CaCO₃
- pH: 6.5 - 8.5

VI. Đặc thù nguồn nước và giải pháp lọc cho từng khu vực TPHCM
Địa chất TPHCM chia thành hai vùng chính: đất phù sa ven sông (quận nội thành) và đất xám bạc màu (ngoại thành). Mỗi vùng có đặc trưng hóa học nước riêng.
6.1. Khu vực nhiễm phèn nặng
Huyện Củ Chi:
- Tầng chứa nước ở độ sâu 40-80m.
- Nồng độ sắt: 2.5-5.0 mg/L.
- Nồng độ mangan: 0.8-1.5 mg/L.
- pH: 5.5-6.0 (tính axit nhẹ).
- TDS: 450-650 ppm.
Huyện Bình Chánh:
- Tầng chứa nước ở độ sâu 30-60m.
- Nồng độ sắt: 3.0-6.5 mg/L.
- Nồng độ mangan: 1.0-2.0 mg/L.
- Sulfide (H₂S): 0.05-0.15 mg/L (mùi trứng thối).
- TDS: 500-800 ppm.
Quận 12:
- Tầng chứa nước ở độ sâu 35-70m.
- Nồng độ sắt: 2.0-4.5 mg/L.
- Nồng độ mangan: 0.6-1.2 mg/L.
- Clo: 80-150 mg/L.
- TDS: 400-600 ppm.
Giải pháp kỹ thuật cho khu vực nhiễm phèn nặng:
- Lựa chọn cột composite 1054 hoặc 1252 (công suất 1200-2000 lít/h).
- Tăng lượng Birm lên 25-30 lít/cột.
- Bổ sung lớp Manganese Greensand 10-15 lít.
- Sử dụng than hoạt tính chất lượng cao (Jacobi) 15-20 lít.
- Thời gian rửa ngược: 10-12 phút/chu kỳ (thay vì 6-8 phút tiêu chuẩn).
- Chu kỳ rửa ngược: 2-3 ngày/lần (thay vì 5-7 ngày).

6.2. Khu vực nhiễm phèn nhẹ
Các quận nội thành (1, 3, 5, 10, Tân Bình, Phú Nhuận):
- Tầng chứa nước ở độ sâu 50-120m.
- Nồng độ sắt: 0.5-1.5 mg/L.
- Nồng độ mangan: 0.1-0.4 mg/L.
- pH: 6.5-7.0.
- TDS: 250-400 ppm.
- Độ cứng: 200-350 mg/L CaCO₃.
Giải pháp kỹ thuật cho khu vực nhiễm phèn nhẹ:
- Cột composite 844 hoặc 948 (công suất 500-1000 lít/h).
- Lượng Birm tiêu chuẩn: 15-20 lít/cột.
- Than hoạt tính thông thường: 10-12 lít.
- Hạt ion làm mềm: 20-25 lít (do độ cứng cao).
- Chu kỳ rửa ngược: 5-7 ngày/lần.
- Thời gian rửa ngược: 6-8 phút.

Một số quận như 2, 7, 9 (khu vực mới phát triển) có nguồn nước tương đối sạch, có thể sử dụng hệ thống lọc đơn giản 2 cột PVC hoặc composite nhỏ.
VII. Yếu tố ảnh hưởng đến giá lắp đặt hệ thống lọc nước giếng khoan TPHCM
Tổng chi phí đầu tư một hệ thống lọc nước hoàn chỉnh không chỉ bao gồm thiết bị chính mà còn nhiều yếu tố liên quan đến thi công và vận hành.
7.1. Công suất lọc
Công suất lọc được tính theo công thức: Q = n × 150 (lít/người/ngày) × 1.5 (hệ số đồng thời):
- Gia đình 4-6 người: Cần 900-1350 lít/ngày → Công suất 400-600 lít/h.
- Gia đình 7-10 người: Cần 1575-2250 lít/ngày → Công suất 700-1000 lít/h.
- Biệt thự 12-15 người: Cần 2700-3375 lít/ngày → Công suất 1200-1500 lít/h.
- Khách sạn mini, nhà hàng: Cần 5000-8000 lít/ngày → Công suất 2500-3500 lít/h.
Bảng giá theo công suất:
- 400-600 lít/h: 2.100.000 - 4.900.000đ (PVC, Composite nhỏ).
- 1000-1500 lít/h: 4.000.000 - 39.500.000đ (Composite, Inox tiêu chuẩn).
- 2500-3000 lít/h: 29.500.000 - 51.500.000đ (Composite lớn, Inox cao cấp).

Công suất càng lớn, kích thước cột lọc càng tăng, dẫn đến chi phí vật liệu lọc và van điều khiển cũng tăng theo.
7.2. Chất lượng nước đầu vào
Phân tích mẫu nước giếng khoan giúp xác định chính xác các thông số ô nhiễm. Chi phí phân tích tại các trung tâm kiểm định: 800.000 - 1.500.000đ/mẫu.
Các thông số quan trọng:
- Sắt tổng (Fe): > 2.0 mg/L → Cần bổ sung Birm, Greensand.
- Mangan (Mn): > 0.5 mg/L → Cần Manganese Greensand chuyên dụng.
- Độ cứng: > 300 mg/L → Cần hệ thống làm mềm với thùng muối.
- pH: < 6.5 → Cần hạt Corosex nâng pH.
- H₂S: > 0.05 mg/L → Cần tăng lượng than hoạt tính.

Nước có nhiều loại ô nhiễm phối hợp sẽ yêu cầu cấu hình 3 cột lọc thay vì 2 cột, làm tăng chi phí 30-40%.
7.3. Chất liệu cột lọc
So sánh chi phí đầu tư và vận hành 5 năm:
Hệ thống PVC (2.500.000đ):
- Đầu tư ban đầu: 2.500.000đ.
- Thay vật liệu (2 lần): 3.000.000đ.
- Thay cột mới (sau 4 năm): 2.500.000đ.
- Tổng 5 năm: 8.000.000đ.
Hệ thống Composite (5.000.000đ):
- Đầu tư ban đầu: 5.000.000đ.
- Thay vật liệu (2 lần): 4.000.000đ.
- Tổng 5 năm: 9.000.000đ.
Hệ thống Inox (7.000.000đ):
- Đầu tư ban đầu: 7.000.000đ.
- Thay vật liệu (2 lần): 4.000.000đ.
- Tổng 5 năm: 11.000.000đ.

Tính toán cho thấy composite có chi phí cân đối nhất giữa đầu tư và vận hành. Inox tuy đắt hơn nhưng tuổi thọ gấp đôi nên phù hợp với kế hoạch dài hạn.
7.4. Chi phí phát sinh
Công lắp đặt:
- Hệ thống đơn giản (2 cột): 1.500.000 - 2.000.000đ.
- Hệ thống phức tạp (3 cột + thùng muối): 2.500.000 - 3.500.000đ.
Vật liệu phụ:
- Ống PVC/HDPE φ27mm: 25.000đ/mét.
- Van bi gang: 150.000 - 300.000đ/cái.
- Đồng hồ đo áp: 200.000 - 400.000đ.
- Bộ nối nhanh: 80.000 - 150.000đ/bộ.
Bồn chứa trung gian:
- Bồn nhựa 500L: 1.200.000đ.
- Bồn inox 500L: 3.500.000đ.
- Bồn nhựa 1000L: 2.000.000đ.
- Bồn inox 1000L: 6.500.000đ.

Một số công trình cần xây thêm phòng kỹ thuật hoặc mái che cho cột lọc ngoài trời, chi phí tăng thêm 3.000.000 - 8.000.000đ tùy quy mô.
VIII. Lưu ý khi lắp đặt hệ thống lọc nước giếng khoan tại TPHCM
Quá trình lắp đặt đúng kỹ thuật ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất vận hành và tuổi thọ thiết bị. Dưới đây là các nguyên tắc cần tuân thủ.
8.1. Xác định nhu cầu sử dụng
Bước 1: Đo lưu lượng nước giếng
Sử dụng đồng hồ nước hoặc thùng đo để xác định lưu lượng bơm thực tế. Công suất hệ thống lọc không nên vượt quá 80% lưu lượng giếng để tránh cạn nước.
Bước 2: Tính toán nhu cầu sử dụng
- Số điểm lấy nước (Vòi rửa, bồn tắm, máy giặt).
- Nhu cầu đỉnh (Giờ sáng 6-8h, tối 18-20h).
- Dự phòng mở rộng trong tương lai.
Bước 3: Xác định vị trí lắp đặt
- Gần nguồn nước đầu vào (sau bơm giếng).
- Có không gian thoáng để bảo trì (tối thiểu 1m × 1.5m).
- Tránh nắng trực tiếp (nếu lắp ngoài trời cần mái che).
- Nền đặt phẳng, chịu lực tốt (tải trọng 150-300 kg khi nạp đầy nước).

8.2. Chọn đơn vị cung cấp uy tín
Tiêu chí đánh giá đơn vị cung cấp:
- Có giấy phép kinh doanh trong lĩnh vực xử lý nước.
- Xuất hóa đơn VAT đầy đủ.
- Cung cấp tem phụ, CO/CQ thiết bị nhập khẩu.
- Bảo hành bằng văn bản, ghi rõ điều khoản.
- Có đội ngũ kỹ thuật thường trực tại TPHCM.
Các câu hỏi cần làm rõ trước khi ký hợp đồng:
- Thiết bị có phải hàng chính hãng? Xuất xứ từ đâu?
- Vật liệu lọc sử dụng loại nào? Thương hiệu gì?
- Thời gian bảo hành cụ thể cho từng bộ phận?
- Chính sách hỗ trợ khi gặp sự cố ngoài giờ hành chính?
- Chi phí bảo trì định kỳ hàng năm là bao nhiêu?

Nên yêu cầu xem các công trình đã thi công để đánh giá năng lực thực tế của đơn vị.
8.3. Kiểm tra sau lắp đặt
Nghiệm thu kỹ thuật:
- Kiểm tra độ kín đường ống (không rò rỉ).
- Đo áp lực đầu ra (nên đạt 2-3 bar).
- Test chu kỳ rửa ngược (van auoval hoạt động chính xác).
- Lấy mẫu nước đầu ra để phân tích (nếu có điều kiện).
Quan sát chất lượng nước:
- Nước trong, không màu vàng.
- Không mùi hôi, tanh.
- Không để lại vết ố vàng trên bồn rửa.
- Không có bọt xà phòng khó tan (Dấu hiệu nước cứng).
Bàn giao hồ sơ:
- Sơ đồ lắp đặt chi tiết.
- Hướng dẫn vận hành, bảo trì.
- Phiếu bảo hành thiết bị.
- Danh sách linh kiện thay thế.
- Hotline hỗ trợ kỹ thuật.

Trong vòng 7-10 ngày đầu sử dụng, theo dõi sát chất lượng nước. Nếu phát hiện bất thường, liên hệ ngay đơn vị thi công để điều chỉnh.
IX. Kết luận
Báo giá lắp đặt hệ thống lọc nước giếng khoan TPHCM dao động từ mức tiết kiệm 2.100.000đ cho cột lọc nhựa PVC đến mức cao cấp 51.500.000đ cho bộ lọc 3 cột inox công suất lớn. Sự chênh lệch giá phản ánh rõ nét sự khác biệt về chất liệu, công suất xử lý và độ bền của từng phân khúc sản phẩm.
Các khu vực ngoại thành như Củ Chi, Bình Chánh, Quận 12 có nguồn nước nhiễm phèn nặng cần đầu tư hệ thống composite hoặc inox với công suất từ 1000 lít/giờ trở lên, tích hợp đầy đủ vật liệu lọc chuyên dụng như Birm, Manganese Greensand và than hoạt tính chất lượng cao. Ngược lại, các quận nội thành có nguồn nước sạch hơn có thể sử dụng hệ thống đơn giản hơn với chi phí thấp.

Việc tìm hiểu báo giá lắp đặt hệ thống lọc nước giếng khoan TPHCM giúp người dùng chủ động hơn trong quá trình lựa chọn phương án xử lý nước phù hợp với mục đích sử dụng. Để được tư vấn chi tiết theo từng nguồn nước và nhu cầu thực tế, vui lòng liên hệ Hotline 091 897 6655 (Miền Nam) hoặc Hotline 093 345 5566 (Miền Bắc) để được hỗ trợ nhanh chóng.