Xét nghiệm nước giếng: Các thông số cần test là bước quan trọng giúp phát hiện sớm các chất gây hại như sắt, mangan, asen, E.coli và kim loại nặng trong nguồn nước ngầm.
Dù nước giếng có vẻ trong, không màu, không mùi nhưng vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe nếu không được kiểm tra định kỳ theo quy chuẩn QCVN 01:2009/BYT hoặc QCVN 01-1:2018/BYT.
Xét nghiệm nước giếng: Các thông số cần test bao gồm 4 nhóm chính là chỉ tiêu cảm quan (màu, mùi, độ đục), hóa lý cơ bản (pH, độ cứng, TDS), kim loại nặng (Fe, Mn, As, Pb) và vi sinh vật (Coliform, E.coli).
Việc xét nghiệm giúp xác định chính xác tình trạng ô nhiễm và lựa chọn giải pháp xử lý nước phù hợp, tiết kiệm chi phí và bảo vệ sức khỏe người sử dụng.

I. Tầm quan trọng của việc xét nghiệm nước giếng
Nguồn nước giếng khoan tuy được khai thác từ tầng nước ngầm sâu nhưng không tự động đảm bảo an toàn cho sinh hoạt và ăn uống. Việc kiểm định chất lượng nước ngầm thông qua phân tích phòng thí nghiệm mang lại ba giá trị cốt lõi cho người sử dụng.
1.1. Bảo vệ sức khỏe người sử dụng
Nước giếng nhiễm Asen (thạch tín) không có bất kỳ dấu hiệu nào để nhận biết bằng mắt thường “Không màu - Không mùi - Không vị”. Nhưng khi sử dụng lâu dài, chất độc này tích tụ trong gan, thận, gây ung thư da và các bệnh lý mạn tính nguy hiểm.
Vi khuẩn E.coli xuất hiện trong nước giếng chứng tỏ nguồn nước đã bị xâm nhập từ phân người hoặc phân động vật. Uống phải nước nhiễm E.coli gây tiêu chảy cấp, nhiễm trùng đường ruột, đặc biệt nguy hiểm với trẻ em dưới 5 tuổi.
Kim loại nặng như chì, cadimi, thủy ngân thấm vào nước ngầm từ các nguồn thải công nghiệp hoặc bãi rác. Chúng tích lũy trong cơ thể theo năm tháng, gây tổn thương não bộ, hệ thần kinh và suy giảm chức năng gan thận không hồi phục.

1.2. Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
QCVN 01:2009/BYT quy định 109 chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước ăn uống. Đây là căn cứ pháp lý bắt buộc cho các cơ sở sản xuất nước đóng chai, doanh nghiệp cung cấp nước sinh hoạt và các đơn vị chế biến thực phẩm.
QCVN 01-1:2018/BYT cập nhật yêu cầu nghiêm ngặt hơn với hơn 30 chỉ tiêu hóa lý, kim loại và vi sinh vật. Doanh nghiệp vi phạm quy chuẩn này có thể bị xử phạt hành chính, đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh.
QCVN 02:2009/BYT áp dụng cho nguồn nước sinh hoạt không dùng uống trực tiếp. Nếu bạn chỉ dùng nước giếng để tắm giặt, vệ sinh công nghiệp thì cần tuân thủ quy chuẩn này thay vì QCVN 01.

1.3. Xác định giải pháp xử lý nước phù hợp
Nước nhiễm sắt mangan ở mức 0.5 mg/L cần tháp khử sắt mangan với vật liệu Birm. Nếu nồng độ lên đến 2.0 mg/L, bạn phải lắp thêm giàn mưa oxy hóa và bể phản ứng. Hai phương án này khác nhau hoàn toàn về chi phí đầu tư.
Nước có độ cứng cao (trên 300 mg/L CaCO₃) cần hệ thống làm mềm ion exchange. Nhưng nếu nước chỉ nhiễm vi khuẩn, bạn chỉ cần đèn UV khử trùng với chi phí thấp hơn nhiều lần.
Không xét nghiệm nước giếng khoan trước = đầu tư thiết bị lọc theo cảm tính = lãng phí tiền bạc cho công nghệ không phù hợp. Đơn giản vậy thôi.

II. Các thông số cần test khi xét nghiệm nước giếng
Phân tích chất lượng nước giếng khoan đòi hỏi kiểm tra đồng thời nhiều nhóm chỉ tiêu khác nhau. Mỗi nhóm phản ánh một khía cạnh của nguồn nước, từ tính chất vật lý bề ngoài cho đến thành phần hóa học vi lượng bên trong.
2.1. Nhóm chỉ tiêu cảm quan (Đánh giá lý tính)
Các thông số cảm quan là những gì bạn nhận biết được bằng giác quan thông thường. Chúng cung cấp đánh giá sơ bộ ban đầu về chất lượng nguồn nước giếng khoan.
|
Thông số
|
Đơn vị
|
Tiêu chuẩn cho phép
|
Ý nghĩa kỹ thuật
|
Phương pháp đo
|
|
Màu sắc
|
Co (Độ màu Platinum-Cobalt)
|
≤ 15 Co
|
Nước trong suốt không màu là tốt. Màu vàng báo hiệu sắt/phèn. Màu đen báo hiệu mangan
|
TCVN 6184-96
|
|
Mùi và vị
|
Cảm quan
|
Không mùi, không vị lạ
|
Mùi trứng thối = H₂S. Mùi tanh kim loại = Fe/Mn. Vị chua = pH thấp hoặc phèn
|
Đánh giá cảm quan theo SMEWW 2510-98
|
|
Độ đục
|
NTU (Nephelometric Turbidity Unit)
|
≤ 2 NTU
|
Đo lượng chất lơ lửng như sét, bùn, tảo. Nước đục chứa nhiều vi sinh vật
|
TCVN 6184-96, máy đo độ đục
|
Màu sắc của nước cho biết loại tạp chất chính. Nước vàng đục thường chứa sắt (phèn sắt) ở dạng hòa tan hoặc lơ lửng. Khi để nước trong cốc thủy tinh vài giờ, xuất hiện cặn màu đỏ gạch ở đáy là dấu hiệu sắt oxy hóa kết tủa.
Mùi vị phản ánh sự hiện diện của khí hòa tan hoặc hợp chất hữu cơ. Mùi trứng thối đặc trưng của khí H₂S (dihydrosulfur) thường xuất hiện ở giếng khoan sâu trong tầng đất yếm khí. Nước có vị mặn chứng tỏ hàm lượng Chloride cao, phổ biến ở vùng ven biển bị xâm nhập mặn.
Độ đục đo bằng đơn vị NTU phản ánh lượng hạt lơ lửng trong nước. Nước giếng khoan mới khai thác thường đục do bùn cát từ quá trình khoan chưa lắng hết. Nhưng nếu giếng đã sử dụng lâu năm mà nước vẫn đục, đó là dấu hiệu tầng cách ly bị hư hỏng, nước bề mặt thấm xuống.

2.2. Nhóm chỉ tiêu hóa lý cơ bản
Các chỉ tiêu hóa lý cơ bản quyết định tính chất vật lý và hóa học tổng thể của nguồn nước. Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sử dụng nước cho sinh hoạt và sản xuất.
|
Thông số
|
Đơn vị
|
Tiêu chuẩn
|
Ý nghĩa kỹ thuật
|
Phương pháp
|
|
pH
|
Không thứ nguyên
|
6.0 - 8.5
|
Đo độ axit/kiềm. pH < 6.5 = nước axit, ăn mòn ống. pH > 8.5 = nước kiềm, cảm giác nhờn
|
TCVN 6492:2011, SMEWW 2510-98
|
|
Độ cứng tổng
|
mg/L CaCO₃
|
≤ 300 mg/L
|
Do Ca²⁺ và Mg²⁺. Gây cặn vôi trong ống nước, thiết bị gia dụng. Trên 300 mg/L = sỏi thận
|
TCVN 6184-96, chuẩn độ EDTA
|
|
TDS
|
mg/L
|
< 300 (tốt)
300-600 (chấp nhận)
> 900 (ô nhiễm)
|
Tổng chất rắn hòa tan. Phản ánh tổng khoáng chất, muối. Ảnh hưởng mùi vị
|
SMEWW 2540 Solids B,C
|
|
Độ kiềm
|
mg/L CaCO₃
|
Tùy nguồn nước
|
Do Bicarbonate, Carbonate, Hydroxide. Khả năng đệm của nước
|
TCVN 6184-96
|
|
Điện dẫn suất
|
µS/cm
|
Tùy vùng địa chất
|
Phản ánh tổng ion hòa tan. Tỷ lệ thuận với TDS
|
SMEWW 2510-98
|
|
Oxy tiêu thụ
|
mg/L O₂
|
≤ 2 mg/L
|
Đánh giá mức độ ô nhiễm hữu cơ
|
Chuẩn độ KMnO₄
|
Độ pH là chỉ số đầu tiên cần đo khi xét nghiệm nước giếng. Nước có pH dưới 6.5 mang tính axit, hòa tan kim loại từ đường ống dẫn nước gây ô nhiễm thứ cấp. Răng tiếp xúc với nước pH thấp lâu dài bị giòn, dễ vỡ. Nước pH trên 8.5 mang tính kiềm, tạo cảm giác nhờn trên da khi tắm, làm giảm hiệu quả xà phòng.
Độ cứng tổng phụ thuộc vào hàm lượng ion Canxi (Ca²⁺) và Magiê (Mg²⁺) trong nước. Hai ion này kết hợp với Carbonate tạo cặn vôi (CaCO₃) bám trên thành nồi, ấm đun nước, đường ống, máy nước nóng. Độ cứng trên 300 mg/L làm giảm tuổi thọ thiết bị gia dụng, tăng chi phí bảo trì và có nguy cơ gây sỏi thận khi sử dụng lâu dài.
TDS (Total Dissolved Solids) đo tổng lượng chất rắn hòa tan trong nước bao gồm khoáng chất, muối vô cơ, một phần kim loại và chất hữu cơ. WHO khuyến nghị TDS dưới 300 mg/L là lý tưởng cho nước uống. Từ 300-600 mg/L vẫn chấp nhận được cho sinh hoạt. Trên 900 mg/L được coi là ô nhiễm, không nên sử dụng trực tiếp.

2.3. Nhóm chỉ tiêu kim loại và ion độc hại
Nhóm chỉ tiêu này quan trọng nhất trong xét nghiệm nước giếng vì chúng gây hại trực tiếp cho sức khỏe. Nhiều chất trong nhóm này không có màu, mùi, vị nên bắt buộc phải phân tích bằng thiết bị chuyên dụng.
|
Thông số
|
Đơn vị
|
Giới hạn cho phép
|
Tác hại
|
Phương pháp
|
|
Sắt tổng (Fe)
|
mg/L
|
≤ 0.3 mg/L
|
Màu vàng, cặn đỏ, mùi tanh. Ố vàng quần áo, thiết bị
|
TCVN 6184-96, SMEWW 3111B
|
|
Mangan (Mn)
|
mg/L
|
≤ 0.3 mg/L
|
Màu đen, vết bẩn. Nước pha trà đen như mực
|
TCVN 6184-96
|
|
Asen (As)
|
mg/L
|
≤ 0.01 mg/L
|
Cực độc. Gây ung thư da, tổn thương gan thận. Không màu, không mùi
|
SMEWW 3500 As, B
|
|
Chì (Pb)
|
mg/L
|
≤ 0.01 mg/L
|
Độc thần kinh, tổn thương não bộ, đặc biệt trẻ em
|
SMEWW 3113B
|
|
Cadimi (Cd)
|
mg/L
|
≤ 0.003 mg/L
|
Gây ung thư, tổn thương thận
|
SMEWW 3113B
|
|
Thủy ngân (Hg)
|
mg/L
|
≤ 0.001 mg/L
|
Cực độc, tổn thương não và thần kinh
|
SMEWW 3113B
|
|
Amoni (NH₄⁺)
|
mg/L
|
≤ 3 mg/L
|
Chỉ thị ô nhiễm hữu cơ mới. Từ phân bón, chất thải
|
TCVN 6184-96
|
|
Nitrit (NO₂⁻)
|
mg/L
|
≤ 3 mg/L
|
Chất trung gian phân hủy hữu cơ. Gây ung thư
|
TCVN 6184-96
|
|
Nitrat (NO₃⁻)
|
mg/L
|
≤ 50 mg/L
|
Ô nhiễm hữu cơ lâu ngày. Nguy hiểm cho trẻ nhỏ
|
TCVN 6184-96
|
|
Clorua (Cl⁻)
|
mg/L
|
≤ 250 mg/L
|
Vị mặn. Vùng ven biển thường cao do xâm nhập mặn
|
TCVN 6225-2:2012
|
|
Sunfat (SO₄²⁻)
|
mg/L
|
≤ 250 mg/L
|
Ảnh hưởng mùi vị, tiêu hóa
|
TCVN 6184-96
|
|
Clo dư
|
mg/L
|
0.3 - 0.5 mg/L
|
Chỉ số khử trùng hiệu quả (nếu có xử lý)
|
YHLĐ-VSMT-SKTH 2002
|
Sắt và Mangan là hai chỉ tiêu phổ biến nhất trong nước giếng khoan Việt Nam:
- Sắt ở dạng Fe²⁺ (Sắt hòa tan) trong nước ngầm không có oxy. Khi bơm lên tiếp xúc không khí, Fe²⁺ oxy hóa thành Fe³⁺ tạo kết tủa màu đỏ gạch (gỉ sắt). Đây là lý do tại sao nước giếng mới bơm trong nhưng để lâu bị vàng đục.
- Một cách kiểm tra nhanh sắt trong nước: Pha nước giếng vào nước chè. Nếu nước chè chuyển màu tím thẫm đến đen là dấu hiệu nhiễm sắt cao. Tuy nhiên phương pháp này chỉ mang tính định tính, cần xét nghiệm phòng thí nghiệm để biết chính xác nồng độ.
Asen (thạch tín) không màu, không mùi, không vị nhưng cực độc:
- Tích tụ trong cơ thể qua nhiều năm gây ung thư da, tổn thương gan thận không hồi phục.
- Nhiều vùng đồng bằng sông Cửu Long có hàm lượng Asen tự nhiên trong nước ngầm vượt ngưỡng cho phép do đặc điểm địa chất.
Amoni, Nitrit, Nitrat là ba chỉ số đánh giá mức độ ô nhiễm hữu cơ:
- Amoni (NH₄⁺) xuất hiện khi nước mới bị nhiễm bẩn từ phân, nước thải.
- Nitrit (NO₂⁻) là sản phẩm trung gian khi vi khuẩn phân hủy Amoni.
- Nitrat (NO₃⁻) là sản phẩm cuối cùng, chỉ thị nguồn nước bị nhiễm bẩn lâu ngày.
Cả ba đều độc hại, đặc biệt Nitrat trên 50 mg/L gây methemoglobinemia (bệnh máu xanh) ở trẻ sơ sinh.

2.4. Nhóm chỉ tiêu hữu cơ
Các chất hữu cơ trong nước giếng đến từ hoạt động nông nghiệp (phân bón, thuốc trừ sâu) hoặc rò rỉ từ các bể chứa nhiên liệu, dung môi công nghiệp.
|
Nhóm chất
|
Ví dụ
|
Nguồn gốc
|
Phương pháp phân tích
|
|
Phenol và dẫn xuất
|
Phenol, Cresol
|
Công nghiệp hóa chất, than đá
|
EPA 350.2
|
|
VOCs (Hợp chất hữu cơ bay hơi)
|
Benzen, Toluen, Xylen, Etylbenzen
|
Xăng dầu, dung môi công nghiệp
|
EPA 524.2, EPA 8260B
|
|
Thuốc trừ sâu nhóm Clo
|
DDT, Aldrin, Dieldrin, Hexaclorobenzen
|
Nông nghiệp (đã cấm nhưng còn tồn dư)
|
TCVN 7876:2008, EPA 525.2, GC/ECD
|
|
Thuốc trừ sâu nhóm Nitơ
|
Atrazine, Alachlor
|
Nông nghiệp (thuốc diệt cỏ)
|
EPA 525.2, GC/ECD
|
|
Các chất khác
|
Carbofuran, Permethrin
|
Nông nghiệp, diệt mối
|
EPA 531.2, EPA 535.2
|
Nhóm chỉ tiêu hữu cơ thường chỉ cần xét nghiệm khi giếng khoan nằm gần khu vực nông nghiệp sử dụng nhiều hóa chất, gần trạm xăng, hoặc khu công nghiệp có nguy cơ rò rỉ hóa chất.

2.5. Nhóm chỉ tiêu vi sinh vật
Vi sinh vật là chỉ tiêu bắt buộc phải kiểm tra trong mọi trường hợp xét nghiệm nước giếng phục vụ ăn uống.
|
Vi sinh vật
|
Đơn vị
|
Tiêu chuẩn
|
Ý nghĩa
|
Phương pháp
|
|
Coliform tổng số
|
CFU/100mL
|
0 (không được phát hiện)
|
Vi khuẩn chỉ thị ô nhiễm phân. Từ chất thải sinh hoạt, phân bón
|
Colilert-18 test, nuôi cấy môi trường
|
|
E.coli
|
CFU/100mL
|
0 (không được phát hiện)
|
Vi khuẩn đường ruột. Gây tiêu chảy, nhiễm trùng
|
SMEWW 3111B, nuôi cấy 37°C trong 24h
|
|
Clostridium perfringens
|
CFU/100mL
|
0
|
Vi khuẩn yếm khí. Chỉ thị ô nhiễm phân lâu ngày
|
Chưa có phương pháp cụ thể
|
Coliform và E.coli bắt buộc phải bằng 0 trong nước uống. Chỉ cần phát hiện 1 CFU/100mL là nước không đạt tiêu chuẩn, không được phép sử dụng trực tiếp.
Nguyên nhân phổ biến: Giếng khoan gần nhà vệ sinh (dưới 10m), bể tự hoại bị rò rỉ, miệng giếng không được bảo vệ kín, hoặc tầng cách ly bị hư hỏng trong quá trình thi công giếng khoan.

2.6. Các chỉ tiêu đặc biệt (Hiếm gặp nhưng nguy hiểm)
|
Chỉ tiêu
|
Ý nghĩa
|
Khi nào cần test
|
|
Radon-222
|
Khí phóng xạ tự nhiên từ đá granite
|
Vùng có đá granite, đá phiến
|
|
Hoạt độ phóng xạ α, β
|
Phát hiện chất phóng xạ
|
Vùng có mỏ khoáng sản phóng xạ
|
|
PFAS
|
Hóa chất lưu tồn lâu (forever chemicals)
|
Gần sân bay, khu quân sự, nhà máy hóa chất
|
|
Phthalate
|
Chất hóa dẻo từ nhựa
|
Vùng chôn lấp rác thải nhựa
|
Các chỉ tiêu đặc biệt này chỉ cần xét nghiệm khi có nghi ngờ cụ thể dựa trên vị trí địa lý hoặc hoạt động xung quanh giếng khoan.
III. Phân loại mức độ xét nghiệm nước giếng
Tùy vào nhu cầu sử dụng và ngân sách, bạn có thể lựa chọn mức độ xét nghiệm phù hợp. Ba gói xét nghiệm chính được phân loại theo quy chuẩn QCVN 01:2009/BYT.
3.1. Gói xét nghiệm mức cơ bản (Mức A)
Phù hợp cho hộ gia đình kiểm tra định kỳ nước giếng khoan ở vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa ít ô nhiễm công nghiệp.
Bao gồm 10-15 chỉ tiêu:
- Cảm quan: Màu, mùi, vị, độ đục
- Hóa lý: pH, độ cứng, TDS
- Kim loại: Sắt (Fe), Mangan (Mn)
- Ion: Nitrat, Amoni, Clorua, Clo dư
- Vi sinh: E.coli, Coliform tổng số
- Chỉ số Pecmanganat
Chi phí: 300.000 - 700.000 VNĐ tùy phòng thí nghiệm.
Thời gian: 3-5 ngày làm việc có kết quả.
Gói này đủ để phát hiện các vấn đề phổ biến nhất: Nhiễm sắt, mangan, nước cứng, vi khuẩn.
Nếu kết quả mức A đạt tiêu chuẩn, bạn có thể yên tâm sử dụng nước giếng cho sinh hoạt hàng ngày.

3.2. Gói xét nghiệm mức nâng cao (Mức B)
Khuyến nghị cho giếng khoan gần khu công nghiệp, nông trại sử dụng nhiều hóa chất, hoặc vùng có nguy cơ ô nhiễm kim loại nặng.
Bổ sung thêm:
- Kim loại nặng: Nhôm, Chì, Asen, Thủy ngân
- Ion khác: Natri, Florua, H₂S (Dihydrosulfur)
- Hữu cơ: Phenol, Benzen, Benzo(a)pyren
- Hoạt độ phóng xạ: α, β (nếu cần)
Chi phí: Thêm 60.000 - 850.000 VNĐ/chỉ tiêu tùy loại.
Thời gian: 5-10 ngày làm việc.
Gói mức B cần thiết khi bạn nghi ngờ nguồn nước bị ô nhiễm từ hoạt động công nghiệp hoặc khi các triệu chứng sức khỏe xuất hiện mà không rõ nguyên nhân.

3.3. Gói xét nghiệm mức đầy đủ (Mức C)
Bắt buộc cho doanh nghiệp sản xuất nước đóng chai, nhà máy thực phẩm, dược phẩm, cơ sở y tế.
Bao gồm toàn bộ 109 chỉ tiêu theo QCVN 01:2009/BYT:
- Tất cả kim loại nặng gồm Bromat, Clorit, Xianua, Antimon, Bari, Cadimi, Crom, Molybden, Niken, Selen, Kẽm.
- Nhóm Clorobenzen (1,2-Diclorobenzen, 1,4-Diclorobenzen, Triclorobenzen).
- Dung môi hữu cơ nhóm Alkan clo hóa (Cacbontetraclorua, Diclorometan, Vinyl Clorua, Tricloroeten).
- Tất cả nhóm hóa chất bảo vệ thực vật
Chi phí: 1.000.000 - 3.000.000 VNĐ hoặc cao hơn.
Thời gian: 10-15 ngày làm việc.

3.4. Tùy chỉnh theo vị trí giếng
Thực tế bạn không cần xét nghiệm tất cả 109 chỉ tiêu.
Hãy tùy chỉnh dựa trên vị trí và nguy cơ cụ thể:
- Giếng gần ruộng lúa, nông trại: Tăng cường test Nitrat, Amoni, thuốc trừ sâu nhóm Clo và Nitơ.
- Giếng gần khu công nghiệp: Ưu tiên kim loại nặng (Chì, Cadimi, Crom), VOCs, dung môi hữu cơ.
- Vùng ven biển: Kiểm tra Chloride (độ mặn), xâm nhập mặn.
- Vùng đất phèn miền Tây: Tập trung vào pH thấp, Sắt, Nhôm, Sunfat.
- Tư vấn với kỹ thuật viên phòng thí nghiệm để lựa chọn gói xét nghiệm tối ưu, tiết kiệm chi phí nhưng vẫn phát hiện được các nguy cơ chính trước khi sử dụng nguồn nước giếng khoan.

IV. Quy trình lấy mẫu và xét nghiệm nước giếng tiêu chuẩn
Lấy mẫu đúng kỹ thuật quyết định 50% độ chính xác của kết quả xét nghiệm. Quy trình chuẩn gồm 5 bước bắt buộc.
4.1. Chuẩn bị dụng cụ lấy mẫu
Bạn cần chuẩn bị:
- Chai nhựa HDPE hoặc chai thủy tinh dung tích 1 lít có nắp kín (mỗi loại mẫu 1 chai riêng).
- Nhãn dán ghi rõ họ tên, ngày giờ lấy mẫu, địa điểm (số giếng nếu có nhiều giếng).
- Thùng đá hoặc túi giữ lạnh (bắt buộc cho mẫu vi sinh).
- Găng tay, khẩu trang (tùy chọn nhưng nên có).
- Cồn 70% để khử trùng vòi nước và tay.
Lưu ý: Không dùng chai đựng nước ngọt, nước tăng lực đã qua sử dụng vì còn tồn dư hóa chất, đường, làm sai lệch kết quả TDS và vi sinh.

4.2. Quy trình lấy mẫu đúng kỹ thuật
Quy trình lấy mẫu thay đổi tùy loại nguồn nước và loại xét nghiệm. Bảng dưới đây tóm tắt các bước chính:
|
Loại nguồn nước
|
Quy trình lấy mẫu
|
Lưu ý đặc biệt
|
|
Nước giếng khoan
|
1. Bật bơm xả liên tục 15 phút
2. Loại bỏ nước tù đọng trong ống
3. Súc chai bằng chính nước giếng 2-3 lần
4. Cho nước vào chai, đậy kín nắp ngay
|
Không lấy nước ngay khi mới bật bơm
|
|
Nước máy
|
1. Xả vòi liên tục 5-10 phút
2. Súc chai 2-3 lần
3. Lấy mẫu, đậy nắp
|
Lấy ở vòi gần đầu nguồn, không qua bồn chứa
|
|
Nước mưa, suối, sông
|
1. Lấy ở độ sâu cách mặt nước ít nhất 10cm
2. Tránh vùng nước chảy xiết, bùn đáy
|
Không lấy nước bề mặt nổi váng
|
|
Mẫu xét nghiệm hóa lý
|
1. Rửa chai nhiều lần
2. Lấy 1 lít nước
3. Đậy kín nắp
|
Có thể bảo quản nhiệt độ thường
|
|
Mẫu xét nghiệm vi sinh
|
1. Khử trùng vòi nước bằng cồn
2. Khử trùng tay
3. Dùng chai thủy tinh vô trùng
4. Lấy 0.5 lít
5. Đậy nắp ngay, không mở lại
|
Bắt buộc bảo quản lạnh 0-10°C
|
Sai lầm phổ biến cần tránh:
- Lấy nước ngay khi mới bật bơm → nước tù trong ống, không phản ánh chất lượng thực
- Dùng chai không sạch, còn tồn dư hóa chất
- Để mẫu vi sinh ở nhiệt độ thường → vi khuẩn phát triển hoặc chết, sai lệch kết quả
- Mở nắp chai nhiều lần trước khi gửi mẫu → nhiễm bẩn từ không khí

4.3. Bảo quản và vận chuyển mẫu
Thời gian vận chuyển:
- Mẫu hóa lý: Trong vòng 48 giờ vẫn chấp nhận được
- Mẫu vi sinh: Không quá 24 giờ, càng nhanh càng tốt
Nhiệt độ bảo quản:
- Mẫu vi sinh: 0-10°C (tối ưu 5°C) - bắt buộc dùng thùng đá
- Mẫu hóa lý: Tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ thường chấp nhận được nhưng tốt nhất vẫn nên giữ mát
Cách vận chuyển:
- Đặt các chai mẫu thẳng đứng trong thùng
- Không xếp chồng lên nhau
- Không để va đập mạnh
- Tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp
Nếu bạn ở tỉnh xa, không thể mang mẫu đến phòng thí nghiệm trong 24 giờ, hãy liên hệ VITEKO để được hỗ trợ lấy mẫu tận nơi hoặc tư vấn cách bảo quản phù hợp.


4.4. Làm thủ tục tại phòng thí nghiệm
Khi đến phòng thí nghiệm (Viện Pasteur, QUATEST, hoặc VITEKO), bạn cần:
Cung cấp thông tin:
- Nguồn gốc mẫu nước (giếng khoan, giếng đào, nước máy)
- Mục đích sử dụng (sinh hoạt, uống, sản xuất)
- Vị trí địa lý (gần khu công nghiệp, nông trại, ven biển...)
Chọn gói xét nghiệm:
- Tham khảo ý kiến kỹ thuật viên dựa trên thông tin bạn cung cấp
- Cân nhắc giữa chi phí và mức độ chi tiết cần thiết
- Nếu ngân sách hạn chế, ưu tiên các chỉ tiêu cơ bản nhất: pH, TDS, Fe, Mn, E.coli, Coliform
Thanh toán và nhận biên lai:
- Phí xét nghiệm thanh toán trước
- Nhận biên lai và phiếu hẹn trả kết quả
4.5. Nhận kết quả và đánh giá
Kết quả xét nghiệm được trình bày dưới dạng bảng với các cột:
- Tên chỉ tiêu
- Đơn vị đo
- Kết quả phân tích
- Quy chuẩn giới hạn (theo QCVN)
- Phương pháp thử nghiệm
Cách đánh giá:
- Chỉ tiêu nào có kết quả < giới hạn cho phép = Đạt chuẩn
- Chỉ tiêu nào có kết quả > giới hạn cho phép = Không đạt, cần xử lý
Ví dụ:
- Sắt (Fe) = 0.8 mg/L, quy chuẩn ≤ 0.3 mg/L → Vượt ngưỡng, cần lắp tháp khử sắt
- E.coli = 5 CFU/100mL, quy chuẩn = 0 → Nhiễm khuẩn, cần khử trùng
Nếu không hiểu rõ kết quả, hãy yêu cầu kỹ thuật viên giải thích và tư vấn giải pháp xử lý phù hợp. VITEKO cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí sau khi nhận kết quả xét nghiệm.


V. Địa điểm xét nghiệm nước giếng uy tín
Chọn đơn vị xét nghiệm uy tín quyết định độ chính xác của kết quả. Ưu tiên các đơn vị được Bộ Y Tế chứng nhận và có chứng chỉ ISO 17025.
5.1. Các đơn vị nhà nước tại TP.HCM
|
Đơn vị
|
Địa chỉ
|
Liên hệ
|
Ưu điểm
|
Giờ làm việc
|
|
Viện Pasteur TP.HCM
|
167 Pasteur, Phường 8, Quận 3
|
Tel: (84-8) 38230352
Email: pasteur@pasteurhcm.gov.vn
Web: www.pasteurhcm.gov.vn
|
Uy tín 50+ năm. Được Cục An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm - Bộ Y Tế chỉ định (2006). Kiểm nghiệm hóa lý và vi sinh đầy đủ
|
T2-T7: 07:00-11:00; 13:00-18:00
CN: 7:00-11:00; 13:00-16:00
|
|
QUATEST 3
|
49 Pasteur, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1
|
Tel: 028.3829 4274
Email: info@quatest3.com.vn
Web: www.quatest3.com.vn
|
Phòng lab Vi sinh-GMO được chọn làm AFRL for Microbiology. Cơ quan chủ quản: Bộ Y tế
|
T2-T7: 07:30-16:30
|
|
Viện Y Tế Công Cộng TP.HCM
|
159 Hưng Phú, Phường 8, Quận 8
|
Tel: 028.38559503
Email: vienytcc@iph.org.vn
Web: www.iph.org.vn
|
Cơ quan chủ quản: Bộ Y tế. Chuyên sâu Y tế công cộng
|
T2-T7: 07:30-16:30
|
|
Trung tâm Y tế Quận
|
Phân bố các quận trong TP.HCM
|
Liên hệ trung tâm gần nhất
|
Tiện lợi, gần nơi sinh sống. Kết quả đáng tin cậy cho nhu cầu cơ bản
|
T2-T7: 07:30-16:30 (có thể khác nhau)
|
Lưu ý khi chọn Trung tâm Y tế Quận:
- Ưu tiên khám chữa bệnh hơn xét nghiệm nước → có thể phải chờ lâu.
- Số lượng nhân viên ít, ngày đông bệnh nhân sẽ mất thời gian.
- Phù hợp nếu bạn chỉ cần xét nghiệm gói cơ bản.
5.2. Tiêu chí lựa chọn đơn vị xét nghiệm
Khi chọn đơn vị xét nghiệm nước giếng, hãy kiểm tra các tiêu chí sau:
Chứng nhận và công nhận:
- Được công nhận chuẩn VILAS (Hệ thống Phòng thí nghiệm được công nhận Việt Nam)
- Chứng chỉ ISO 17025 về năng lực phòng thí nghiệm
- Được Bộ Y Tế chứng nhận hoặc chỉ định
Phương pháp và thiết bị:
- Sử dụng phương pháp chuẩn quốc tế: WHO, EPA (Mỹ), TCVN (Việt Nam)
- Thiết bị hiện đại: Spectrophotometer, Atomic Absorption, máy đo pH/TDS chính xác
Kinh nghiệm và uy tín:
- Hoạt động ít nhất 5-10 năm
- Có phản hồi tích cực từ khách hàng
- Minh bạch về quy trình và báo giá
Chi phí và thời gian:
- Báo giá rõ ràng từng chỉ tiêu
- Thời gian trả kết quả hợp lý (3-10 ngày)
- Không phát sinh chi phí ẩn, phát sinh

5.3. Các đơn vị xét nghiệm uy tín khác
Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (QUATEST 1, 2):
- QUATEST 1: Phục vụ khu vực miền Bắc (Cơ sở tại Hà Nội)
- QUATEST 2: Phục vụ khu vực miền Trung (Cơ sở tại Đà Nẵng)
Viện Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường:
- Chuyên sâu về môi trường lao động và nước thải công nghiệp
- Có khả năng phân tích kim loại nặng, hóa chất độc hại
Trung tâm Y tế dự phòng các tỉnh thành:
- Mỗi tỉnh thành có Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) với phòng xét nghiệm nước
- Phù hợp cho người dân ở các tỉnh

VITEKO hợp tác với các phòng thí nghiệm được Bộ Y Tế chứng nhận, sử dụng phương pháp chuẩn quốc tế, thiết bị hiện đại. Đặc biệt, nếu bạn quyết định lắp đặt hệ thống xử lý nước tại VITEKO, chi phí xét nghiệm sẽ được hoàn trả 100% vào hóa đơn thiết bị.
- Nhận mẫu và xét nghiệm miễn phí (không tính phí lấy mẫu tận nơi).
- Trả kết quả nhanh chóng trong 3-5 ngày làm việc.
- Phục vụ toàn quốc, tất cả các tỉnh thành từ Bắc đến Nam.
- Tư vấn giải pháp xử lý miễn phí sau khi có kết quả.
- Thiết kế, lắp đặt hệ thống lọc nước phù hợp với kết quả xét nghiệm.
VI. Chi phí xét nghiệm nước giếng khoan
Chi phí xét nghiệm nước giếng khoan dao động từ vài trăm nghìn đến vài triệu đồng tùy thuộc vào số lượng chỉ tiêu và đơn vị thực hiện.
6.1. Bảng giá tham khảo tại các đơn vị nhà nước tại TP.HCM
Bảng giá dưới đây tham khảo từ Viện Pasteur TP.HCM (Giá có thể thay đổi theo thời gian, nên liên hệ trực tiếp để cập nhật bảng giá 2026):
|
Nhóm chỉ tiêu
|
Chi tiết các chỉ tiêu
|
Mức giá (VNĐ/chỉ tiêu)
|
|
Mức A (Cơ bản)
|
Độ màu, Mùi vị, Độ đục, pH, Độ cứng, Clorua, Sắt, Mangan, Nitrat, Sulfat, Clo dư, Chỉ số Pecmanganat, Coliform tổng số, E.coli
|
50.000 - 170.000
|
|
Mức B (Nâng cao)
|
TDS, Nhôm, Chì, Natri, Amoni, Asen, Florua, H₂S, Thủy ngân, Phenol, Benzen, Benzo(a)pyren, Monoclorobenzen, Hoạt độ α, β
|
60.000 - 850.000
|
|
Mức C (Đầy đủ)
|
Bromat, Clorit, Xianua, Antimon, Bari, Cadimi, Crom, Đồng, Molybden, Niken, Selen, Kẽm
|
105.000 - 280.000
|
|
Nhóm Clorobenzen
|
1,2-Diclorobenzen, 1,4-Diclorobenzen, Triclorobenzen
|
~420.000/mẫu
|
|
Dung môi hữu cơ
|
Toluen, Xylen, Etylbenzen, Styren, Adipate, Phatalat
|
~325.000/mẫu
|
|
Alkan clo hóa
|
Cacbontetraclorua, Diclorometan, Vinyl Clorua, Tricloroeten, Clorofoc
|
~1.120.000/mẫu
|
|
Thuốc trừ sâu - Clo
|
Aldrin/Dieldrin, Clodane, DDT, Hexaclorobenzen, v.v.
|
~850.000/mẫu
|
|
Thuốc trừ sâu - Nitơ
|
Alachlor, Atrazine, Bentazone, v.v.
|
~850.000/mẫu
|
|
Thuốc trừ sâu - Khác
|
Carbofuran, Permethrin
|
~1.050.000/mẫu
|
6.2. Tổng chi phí theo nhu cầu xét nghiệm nước giếng
Tổng hợp chi phí để bạn dễ lựa chọn:
Gói cơ bản (10-15 chỉ tiêu):
- Chi phí: 400.000 - 700.000 VNĐ
- Thời gian: 3-5 ngày
- Phù hợp: Hộ gia đình, kiểm tra định kỳ
Gói đầy đủ theo QCVN 01:2009/BYT:
- Chi phí: 1.000.000 - 2.500.000 VNĐ
- Thời gian: 7-10 ngày
- Phù hợp: Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất
Kiểm tra nhanh tại chỗ (bộ test nhanh):
- Chi phí: 200.000 - 400.000 VNĐ
- Thời gian: 5-15 phút
- Không khuyến nghị cho mục đích uống vì độ chính xác thấp, chỉ mang tính tham khảo
Lưu ý: Chi phí trên chưa bao gồm phí lấy mẫu tận nơi (nếu có). Một số đơn vị tính thêm 100.000 - 300.000 VNĐ phí di chuyển tùy khoảng cách.

Với VITEKO, chi phí xét nghiệm miễn phí và được hoàn trả 100% nếu bạn lắp đặt hệ thống xử lý nước, giúp bạn tiết kiệm tối đa chi phí ban đầu.
VII. Các dấu hiệu cảnh báo nước giếng bị ô nhiễm cần xét nghiệm ngay
Đừng chờ đến khi có kết quả xét nghiệm mới biết nước bị ô nhiễm. Một số dấu hiệu rõ ràng cảnh báo bạn cần kiểm tra ngay lập tức.
7.1. Dấu hiệu nhận biết bằng cảm quan
Quan sát nước giếng hàng ngày để phát hiện sớm:
- Nước có màu vàng hoặc đục: Nhiễm sắt (phèn sắt), bùn cát
- Nước có màu đen hoặc nâu: Nhiễm mangan
- Nổi váng dầu mỡ trên bề mặt: Rò rỉ từ bể tự hoại hoặc nhiên liệu
- Có bọt, váng trắng: Chất tẩy rửa, hóa chất từ hoạt động canh tác
- Mùi trứng thối: Khí H₂S (dihydrosulfur)
- Mùi tanh kim loại: Sắt, mangan cao
- Vị mặn: Chloride cao, xâm nhập mặn (vùng ven biển)
- Vị đắng hoặc chua: pH thấp, phèn nhôm

Bất kỳ thay đổi nào so với trạng thái bình thường đều cần chú ý. Nước giếng hôm qua còn trong, hôm nay đục = có vấn đề đang xảy ra.
7.2. Dấu hiệu từ thiết bị và vật dụng
Nước ô nhiễm để lại dấu vết rõ ràng trên đồ dùng sinh hoạt:
- Vật dụng bị ố vàng: Cốc, chén, bồn rửa, bồn cầu bị vàng do sắt
- Đóng cặn trắng/vôi: Ấm đun nước, máy nước nóng, vòi sen = độ cứng cao (Ca, Mg)
- Ống nước, vòi bị ăn mòn nhanh: pH quá thấp (dưới 6.0)
- Quần áo bị ố vàng sau khi giặt: Sắt mangan cao
- Quần áo phai màu, sờ thô: Nước cứng, khoáng chất cao
- Máy giặt, máy lọc nước hỏng sớm: TDS cao, cặn bám nhiều

Nếu thiết bị gia dụng của bạn thường xuyên bị hỏng hoặc cần thay thế sớm hơn bình thường, hãy kiểm tra chất lượng nước ngay.
7.3. Dấu hiệu về sức khỏe
Cơ thể phản ứng đầu tiên khi tiếp xúc với nước ô nhiễm:
- Vấn đề tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn = nhiễm E.coli, vi khuẩn.
- Da bị ngứa, mẩn đỏ, khô: Chlorine cao, pH không phù hợp, kim loại.
- Tóc khô, rụng nhiều, dễ gãy: Nước cứng, TDS cao.
- Răng bị giòn, vỡ, ê buốt: pH quá thấp (dưới 6.0).
- Mệt mỏi, đau đầu kéo dài: Có thể do Nitrat, kim loại nặng tích lũy.

Đặc biệt lưu ý: Trẻ em, người cao tuổi và phụ nữ mang thai nhạy cảm hơn với nước ô nhiễm. Nếu cả gia đình xuất hiện triệu chứng tương tự sau khi dùng nước, đó là tín hiệu cảnh báo mạnh.
7.4. Dấu hiệu từ môi trường xung quanh
Vị trí giếng khoan quyết định mức độ nguy cơ ô nhiễm:
- Giếng gần nhà vệ sinh (< 10m): Nguy cơ rất cao nhiễm E.coli, Coliform.
- Giếng gần bể tự hoại, bể phốt: Amoni, Nitrat, vi khuẩn đường ruột.
- Giếng gần mương thoát nước, ao tù: Nước bẩn thấm xuống tầng nước ngầm.
- Vừa trải qua bão lũ, mưa lớn: Nước mặt tràn vào giếng, độ đục tăng, nhiễm vi sinh.
- Gần khu chăn nuôi, chuồng trại: Phân gia súc, gia cầm thấm xuống.
- Gần ruộng lúa, vườn cây sử dụng nhiều phân bón: Nitrat, thuốc trừ sâu.
- Gần khu công nghiệp, nhà máy: Kim loại nặng, hóa chất độc hại.

Nếu giếng của bạn nằm trong bất kỳ vị trí nguy cơ nào ở trên, hãy xét nghiệm ngay dù nước có vẻ trong sạch.
VIII. Tần suất và thời điểm cần xét nghiệm nước giếng
Xét nghiệm nước giếng không phải chỉ làm một lần rồi thôi. Chất lượng nước thay đổi theo thời gian và điều kiện môi trường xung quanh.
8.1. Xét nghiệm định kỳ
Lịch xét nghiệm định kỳ tùy thuộc vào đối tượng sử dụng:
|
Đối tượng
|
Tần suất xét nghiệm
|
Gói khuyến nghị
|
Lý do
|
|
Hộ gia đình
|
6-12 tháng/lần
|
Gói cơ bản (Mức A)
|
Giám sát định kỳ các chỉ tiêu phổ biến: sắt, mangan, vi sinh
|
|
Doanh nghiệp, nhà máy
|
3-6 tháng/lần
|
Gói đầy đủ hoặc tùy chỉnh
|
Yêu cầu pháp luật, đảm bảo an toàn lao động
|
|
Cơ sở sản xuất thực phẩm
|
3 tháng/lần
|
Gói đầy đủ (Mức C)
|
Tuân thủ quy định an toàn thực phẩm
|
|
Cơ sở y tế, dược phẩm
|
3 tháng/lần
|
Gói đầy đủ + vi sinh chi tiết
|
Yêu cầu vô trùng nghiêm ngặt
|
|
Giếng mới khoan
|
Ngay sau khi hoàn thành
|
Gói cơ bản tối thiểu
|
Kiểm tra lần đầu trước khi sử dụng
|
Với hộ gia đình, nếu ngân sách hạn chế, ít nhất bạn nên xét nghiệm 1 năm/lần các chỉ tiêu cơ bản nhất: pH, TDS, sắt, mangan, E.coli, Coliform. Chi phí khoảng 300.000 - 500.000 VNĐ nhưng đảm bảo an toàn cho cả gia đình.

8.2. Xét nghiệm khẩn cấp
Ngoài lịch định kỳ, bạn cần xét nghiệm ngay lập tức khi:
Sau thiên tai:
- Ngay sau bão lũ, lụt lội
- Sau hạn hán kéo dài
- Sau động đất (vùng có hoạt động địa chất)
Khi phát hiện dấu hiệu bất thường:
- Nước đột ngột đổi màu, mùi, vị
- Độ đục tăng đột biến
- Xuất hiện váng, bọt lạ
Khi có sự cố môi trường:
- Bể tự hoại gần giếng bị vỡ, rò rỉ
- Sự cố tràn dầu, hóa chất gần khu vực
- Mương thoát nước tràn vào khuôn viên
Khi gia đình xuất hiện vấn đề sức khỏe:
- Nhiều người tiêu chảy cùng lúc
- Da ngứa, mẩn đỏ không rõ nguyên nhân
- Tóc rụng bất thường
Sau sửa chữa, bảo dưỡng:
- Sau khi thau rửa giếng
- Sau khi sửa chữa bơm, đường ống
- Sau khi lắp đặt thiết bị lọc nước mới

Trong các trường hợp khẩn cấp, ưu tiên xét nghiệm vi sinh (E.coli, Coliform) vì đây là nguy cơ trực tiếp nhất cho sức khỏe. Kết quả thường có trong 24-48 giờ.
IX. Kết luận
Xét nghiệm nước giếng: Các thông số cần test không phải chi phí lãng phí mà là khoản đầu tư bảo vệ sức khỏe gia đình bạn. Một lần xét nghiệm từ 300.000 - 700.000 VNĐ giúp phát hiện sớm các nguy cơ tiềm ẩn như Asen, E.coli, kim loại nặng - những chất gây hại mà mắt thường không thể nhận biết.
4 Điểm chính cần lưu ý sau khi đọc bài viết này của VITEKO:
- Nước trong, không màu, không mùi chưa chắc đã an toàn. Nhiều chất độc như Asen, Chì, Nitrat không có dấu hiệu cảm quan.
- Xét nghiệm định kỳ 6-12 tháng/lần cho hộ gia đình, 3-6 tháng/lần cho doanh nghiệp. Chất lượng nước thay đổi theo thời gian.
- Chọn đơn vị xét nghiệm uy tín được Bộ Y Tế chứng nhận, có chứng chỉ VILAS hoặc ISO 17025. Kết quả chính xác quyết định giải pháp xử lý đúng.
- Dựa vào kết quả xét nghiệm để lựa chọn thiết bị lọc nước phù hợp, tiết kiệm chi phí, tránh đầu tư sai công nghệ.
Nếu bạn đang cần xét nghiệm nước giếng khoan hoặc tư vấn giải pháp xử lý nước, VITEKO sẵn sàng hỗ trợ toàn diện:
- Nhận mẫu và xét nghiệm miễn phí
- Trả kết quả nhanh 3-5 ngày
- Phục vụ tất cả các tỉnh thành toàn quốc
- Tư vấn và thiết kế hệ thống lọc nước phù hợp với kết quả xét nghiệm
- Hoàn trả 100% chi phí xét nghiệm khi lắp đặt thiết bị
Đừng để nguồn nước ô nhiễm âm thầm gây hại cho sức khỏe gia đình. Hãy xét nghiệm ngay hôm nay để yên tâm sử dụng nước sạch mỗi ngày.

Việc thực hiện Xét nghiệm nước giếng và hiểu được các thông số cần test không chỉ giúp kiểm soát chất lượng nước mà còn là cơ sở quan trọng để lựa chọn giải pháp lọc nước giếng khoan phù hợp.
Nếu bạn cần tư vấn chi tiết hoặc hỗ trợ xét nghiệm nước giếng, vui lòng liên hệ Hotline 091 897 6655 (Miền Nam) / Hotline 093 345 5566 (Miền Bắc) để được hướng dẫn cụ thể và chính xác.